Language Strings Words Needs editing Checks Suggestions Comments
Czech 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% Translate
English 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% Translate
French 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% Translate
Vietnamese 36.8% 44.6% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% Translate
Please log in to see the alerts.
Project website https://www.computer-networking.info/
Translation process
  • Translations can be made directly.
  • Translation suggestions can be made.
  • Any authenticated user can contribute.
  • The translation uses bilingual files.
Translation license CC BY-SA 3.0
Repository https://github.com/cnp3/ebook
Repository branch master
Last remote commit Merge pull request #24 from fdardenne/master a30267b
Olivier Bonaventure authored 6 months ago
Filemasklocale/*/LC_MESSAGES/principles/naming.po
Number of strings 152
Number of words 11004
Number of characters 69280
Number of languages 4
Number of source strings 38
Number of source words 2751
Number of source characters 17320
When User Action Detail Object
a month ago None New alert Could not update the repository. cnp3-ebook/principles/naming
a month ago None New alert Could not update the repository. cnp3-ebook/principles/naming
4 months ago None Committed changes cnp3-ebook/principles/naming - Vietnamese
4 months ago thingocbaoha New translation cnp3-ebook/principles/naming - Vietnamese
Hệ thống tên miền được tạo ra vào thời điểm khi mà mạng Internet được sử dụng phần lớn ở Bắc Mỹ. Thiết kế ban đầu giả định rằng tất cả các tên miền sẽ được cấu thành từ các ký tự và chữ số :rfc:`1035`. Khi việc sử dụng Internet phát triển hơn ở các phần khác của thế giới, việc hỗ trợ các ký tự non-ASCII trở nên quan trọng. Để làm được điều đó, các phần mở rộng đã được đề xuất lên hệ thống quản lý tên miền :rfc:`3490`. Nói ngắn gọn, giải pháp được sử dụng để hỗ trợ các tên miền quốc tế được diễn đạt như sau. Đầu tiên, nó hoàn toàn khả dĩ khi sử dụng các ký tự Unicode để mã hoá các tên miền và tên trạm, với một số ngoại lệ (ví dụ, ký tự dấu chấm không thể là một phần của tên gọi vì nó được sử dụng như là một dải phân cách). Một khi một tên miền đã được mã hoá dưới dạng một chuỗi các ký tự Unicode, nó sẽ được chuyển thành một chuỗi bao gồm các tiền tố ``xn--`` và một chuỗi các ký tự ASCII. Chi tiết hơn về các thuật toán này có thể được tìm thấy tại :rfc:`3490` và :rfc:`3492`.
4 months ago thingocbaoha New translation cnp3-ebook/principles/naming - Vietnamese
Một số ký tự tương tự có những mã ký tự khác nhau
4 months ago None Committed changes cnp3-ebook/principles/naming - Vietnamese
4 months ago thingocbaoha New translation cnp3-ebook/principles/naming - Vietnamese
Ngữ pháp này chỉ định rõ rằng tên của một trạm là một danh sách sắp xếp của các nhãn được phân biệt bởi dấu chấm (`.`). Mỗi một nhãn có thể chứa các ký tự, số và gạch ngang (`-`) [#fidn]_. Một tên miền đầy đủ được đọc từ trái sang phải. Nhãn đầu tiên là tên máy chủ hoặc tên miền theo sau bởi thứ bậc của các tên miền và kết thúc với một gốc ở bên phải. Các tên miền cao cấp phải là tên miền đã được đăng ký TLDs [#ftld]_. Ví dụ, trong hình ở trên, `www.computer-networking.info` tương ứng với một trạm tên `www` nằm trong tên miền `computer-networking` mà tên miền này thuộc về tên miền cao cấp `info`.
4 months ago thingocbaoha Translation changed cnp3-ebook/principles/naming - Vietnamese
Cú pháp của các tên miền được định nghĩa cụ thể hơn tại :rfc:`1035`. Tài liệu này gợi ý định dạng :term:`BNF` (Backus-Naur form) cho các tên miền đủ điều kiện (bản thân các tên miền có các cú pháp phong phú hơn nhiều).
4 months ago thingocbaoha New translation cnp3-ebook/principles/naming - Vietnamese
BNF của một tên trạm đầy đủ
4 months ago thingocbaoha New translation cnp3-ebook/principles/naming - Vietnamese
Cú pháp của các tên miền được định nghĩa cụ thể hơn tại :rfc:`1035`. Tài liệu này gợi ý định dạng :term:`BNF` cho các tên miền đủ điều kiện (bản thân các tên miền có các cú pháp phong phú hơn nhiều).
Browse all component changes

Activity in last 30 days

Activity in last year